Văn bản Hà Nội Thứ Bảy, 17/09/2011 11:09

Quyết định ban hành "Quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn thành phố Hà Nội"

ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 22/2011/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 18 tháng 07 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành “Quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn thành phố Hà Nội”.

Chương IV
TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP TRONG CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG
Điều 13. Sở Nông nghiệp và PTNT
1. Chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm, các cơ quan, đơn vị liên quan, chính quyền địa phương các cấp tổ chức thực hiện các biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng theo quy định hiện hành.
2. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng.
3. Thẩm định và phê duyệt các đề án, dự án về phòng cháy, chữa cháy rừng theo thẩm quyền.
4. Báo cáo UBND Thành phố theo định kỳ và đột xuất về công tác phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn Hà Nội.
Điều 14. Cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy Thành phố
1. Phối hợp với cơ quan Kiểm lâm, đơn vị Quân đội và Chính quyền địa phương thực hiện biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, đấu tranh với hành vi gây cháy rừng; xác định nguyên nhân các vụ cháy rừng theo quy định của pháp luật.
2. Phối hợp với lực lượng Kiểm lâm hướng dẫn việc xây dựng, thực tập Phương án phòng cháy, chữa cháy rừng, tham gia thẩm duyệt dự án, thiết kế và Phương án phòng cháy, chữa cháy rừng; huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, hướng dẫn mua sắm, trang bị các phương tiện chuyên dùng về phòng cháy, chữa cháy rừng; kiểm tra hoạt động phòng cháy, chữa cháy rừng của các chủ rừng; tham gia cứu chữa các vụ cháy rừng và chỉ huy việc chữa cháy rừng.
3. Phát hiện, tiếp nhận điều tra, xử lý các vụ vi phạm trong lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy rừng; định kỳ hoặc đột xuất thông báo với cơ quan Kiểm lâm những thông tin có liên quan trực tiếp đến chức năng quản lý và bảo vệ rừng của cơ quan Kiểm lâm về tình hình tội phạm và kết quả điều tra, xử lý các vụ án.
4. Phối hợp với cơ quan Kiểm lâm bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ điều tra hình sự cho cán bộ Kiểm lâm làm công tác điều tra, xử lý các vụ vi phạm pháp luật về phòng cháy, chữa cháy rừng.
Điều 15. Bộ Tư lệnh Thủ đô
1. Giáo dục cán bộ, chiến sỹ nắm vững và chấp hành nghiêm pháp luật về phòng cháy, chữa cháy rừng. Các đơn vị đóng quân trong rừng, gần rừng phối hợp với lực lượng Kiểm lâm, chính quyền địa phương tham gia công tác phòng cháy, chữa cháy rừng; chấp hành nghiêm quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng ở nơi đóng quân.
2. Bộ Tư lệnh Thủ đô cử cán bộ có thẩm quyền tham gia các đoàn kiểm tra liên ngành của địa phương để kiểm tra đơn vị, cá nhân vi phạm pháp luật về phòng cháy, chữa cháy rừng khi có yêu cầu của Chủ tịch UBND Thành phố. Chỉ đạo các đơn vị đóng quân trong rừng, gần rừng phải có Phương án phòng cháy, chữa cháy rừng, tham gia tuần tra và sẵn sàng ứng cứu khi có trường hợp xảy ra cháy rừng theo lệnh huy động của Ban chỉ huy các vấn đề cấp bách trong bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng ở nơi đóng quân.
3. Phối hợp với cơ quan Kiểm lâm kiểm tra, xử lý kịp thời đối với những đơn vị, chiến sỹ vi phạm pháp luật về phòng cháy và chữa cháy rừng.
Điều 16. Chi cục Kiểm lâm Hà Nội
1. Xây dựng chương trình và kế hoạch phòng cháy, chữa cháy rừng hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Hướng dẫn chủ rừng lập và thực hiện Phương án phòng cháy, chữa cháy rừng; bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy rừng cho chủ rừng.
3. Đôn đốc, kiểm tra việc chấp hành các quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng và các hoạt động liên quan đến công tác phòng cháy, chữa cháy rừng.
4. Tuyên truyền, vận động nhân dân phòng cháy, chữa cháy rừng; phối hợp với UBND các xã, phường, thị trấn xây dựng và bồi dưỡng nghiệp vụ cho lực lượng quần chúng bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng.
5. Tổ chức dự báo nguy cơ cháy rừng và tổ chức lực lượng chuyên ngành phòng cháy và chữa cháy rừng.
Điều 17. Các cơ quan thông tin đại chúng
1. Xây dựng kế hoạch, tổ chức tuyên truyền quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng; hướng dẫn và phổ biến kiến thức về phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn Hà Nội.
2. Phối hợp với UBND các cấp và các cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền về phòng cháy, chữa cháy rừng; thông báo các bản tin dự báo cháy rừng trong các thời điểm cần thiết.
Điều 18. UBND các huyện, thị xã (UBND cấp huyện) có rừng và đất lâm nghiệp
Chủ tịch UBND cấp huyện có rừng và đất lâm nghiệp theo thẩm quyền và phạm vi quản lý của mình có trách nhiệm cụ thể:
1. Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn có rừng và đất lâm nghiệp thực hiện các biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng theo quy định của pháp luật.
2. Ban hành các quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng tại địa phương.
3. Thành lập và ban hành Quy chế hoạt động của Ban chỉ huy phòng cháy, chữa cháy rừng cấp huyện.
4. Chỉ đạo, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy rừng; xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy rừng theo quy định của pháp luật.
5. Hướng dẫn, chỉ đạo tuyên truyền, giáo dục pháp luật, kiến thức về phòng cháy, chữa cháy rừng cho nhân dân, xây dựng phong trào quần chúng tham gia hoạt động phòng cháy, chữa cháy rừng.
6. Đầu tư ngân sách cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy rừng; trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy rừng.
7. Chỉ đạo việc xây dựng và thực tập phương án phòng cháy, chữa cháy rừng cần huy động nhiều lực lượng, phương tiện tham gia.
8. Trực tiếp chỉ đạo và huy động lực lượng chữa cháy rừng trên địa bàn theo phương châm 4 tại chỗ.
9. Tổ chức giao ban định kỳ, thống kê, báo cáo UBND Thành phố về tình hình phòng cháy, chữa cháy rừng.
10. Chỉ đạo tổ chức chữa cháy rừng, điều tra nguyên nhân gây cháy rừng và khắc phục hậu quả vụ cháy rừng.
Điều 19. UBND các xã, phường, thị trấn (UBND cấp xã) có rừng và đất lâm nghiệp
Chủ tịch UBND cấp xã có rừng và đất lâm nghiệp theo thẩm quyền và phạm vi quản lý của mình có trách nhiệm cụ thể:
1. Hướng dẫn, chỉ đạo và tổ chức thực hiện pháp luật, chính sách, chế độ của Nhà nước về phòng cháy, chữa cháy rừng trong phạm vi địa phương mình.
2. Phối hợp với các lực lượng kiểm lâm, công an, quân đội, tổ chức lực lượng quần chúng bảo vệ rừng trên địa bàn; phát hiện và ngăn chặn kịp thời những hành vi vi phạm về quy định phòng cháy, chữa cháy rừng.
3. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật về phòng cháy, chữa cháy rừng; hướng dẫn nhân dân thực hiện các biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng, huy động các lực lượng chữa cháy rừng trên địa bàn.
4. Kiểm tra việc chấp hành pháp luật, chính sách, chế độ về phòng cháy, chữa cháy rừng đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư trên địa bàn; xử phạt vi phạm hành chính về phòng cháy, chữa cháy rừng theo pháp luật.
5. Thành lập các tiểu Ban chỉ huy phòng cháy, chữa cháy rừng và các tổ chức xung kích phòng cháy, chữa cháy rừng.
Điều 20. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức đóng, hoạt động ở trong rừng, ven rừng
1. Ban hành nội quy, quy định và tổ chức thực hiện nội quy, quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng; Kiểm tra an toàn về phòng cháy, chữa cháy rừng;
2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật và kiến thức kỹ thuật về phòng cháy, chữa cháy rừng.
3. Trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy rừng; bảo đảm kinh phí hoạt động phòng cháy, chữa cháy rừng.
4. Tổ chức thống kê, báo cáo định kỳ về phòng cháy, chữa cháy rừng.
5. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức xung quanh trong việc phòng cháy, chữa cháy rừng; tổ chức tham gia phòng cháy, chữa cháy rừng khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 21. Các cơ quan, đơn vị đối với dự án trồng rừng và xây dựng công trình phòng cháy, chữa cháy rừng
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị đối với dự án trồng rừng và xây dựng công trình phòng cháy và chữa cháy rừng thực hiện theo quy định tại điều 15, Nghị định số 09/2006/NĐ-CP.
Chương V
TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ RỪNG, HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN SỐNG TRONG RỪNG VÀ VEN RỪNG TRONG CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG
Điều 22. Quyền và trách nhiệm của chủ rừng
Thực hiện theo quy định tại điều 4, Nghị định số 09/2006/NĐ-CP, cụ thể:
1. Chủ rừng có các quyền sau:
a) Ngăn chặn các hành vi vi phạm về phòng cháy, chữa cháy rừng;
b) Huy động lực lượng và phương tiện trong phạm vi quản lý của mình để tham gia chữa cháy rừng;
c) Được đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền hỗ trợ, ưu tiên vay vốn để đầu tư cho công tác phòng cháy, chữa cháy rừng.
2. Chủ rừng có trách nhiệm:
a) Tổ chức thực hiện các quy định, nội quy về phòng cháy, chữa cháy rừng theo quy định của pháp luật; xây dựng, ban hành các quy định, nội quy và biện pháp về phòng cháy, chữa cháy rừng trong phạm vi rừng mình quản lý;
b) Xây dựng và tổ chức thực hiện phương án, dự án, kế hoạch phòng cháy, chữa cháy rừng đối với khu vực rừng mình quản lý;
c) Tuyên truyền, phổ biến pháp luật, kiến thức phòng cháy, chữa cháy rừng; huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy rừng; thành lập, quản lý và duy trì hoạt động của tổ, đội phòng cháy, chữa cháy rừng;
d) Kiểm tra an toàn về phòng cháy, chữa cháy rừng; xử lý hoặc đề xuất xử lý các hành vi vi phạm quy định, nội quy về phòng cháy, chữa cháy rừng và tổ chức khắc phục kịp thời các thiếu sót, vi phạm quy định an toàn về phòng cháy, chữa cháy rừng theo thẩm quyền;
e) Đầu tư trang bị phương tiện, dụng cụ phòng cháy, chữa cháy rừng theo quy định; bảo đảm kinh phí đầu tư cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy rừng theo quy định hiện hành của Nhà nước;
g) Báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình phòng cháy, chữa cháy rừng, thông báo kịp thời cho Hạt Kiểm lâm, Đội cảnh sát phòng cháy, chữa cháy sở tại và cơ quan quản lý trực tiếp những thay đổi lớn có liên quan đến bảo đảm an toàn phòng cháy, chữa cháy rừng thuộc phạm vi quản lý;
h) Phối hợp với các chủ rừng khác, chính quyền sở tại, cơ quan, tổ chức xung quanh trong việc bảo đảm an toàn về phòng cháy, chữa cháy rừng;
i) Thực hiện các hoạt động phòng cháy, chữa cháy rừng khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
k) Phối hợp và tạo điều kiện cho các cơ quan chức năng điều tra, truy tìm thủ phạm gây cháy rừng.
Điều 23. Các chủ hộ gia đình sinh sống ở trong rừng, ven rừng
Thực hiện theo quy định tại điều 6, Nghị định số 09/2006/NĐ-CP, cụ thể:
1. Thực hiện các quy định, nội quy về phòng cháy, chữa cháy rừng theo quy định của pháp luật.
2. Đôn đốc nhắc nhở các thành viên trong gia đình thực hiện quy định, nội quy, các điều kiện an toàn về phòng cháy, chữa cháy rừng.
3. Phát hiện cháy, báo cháy và tham gia chữa cháy rừng
4. Phối hợp với các hộ gia đình, cơ quan, tổ chức xung quanh trong việc bảo đảm an toàn về phòng cháy, chữa cháy rừng; không gây nguy hiểm cháy đối với các khu rừng;
5. Tham gia các hoạt động phòng cháy, chữa cháy rừng khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 24. Trách nhiệm của cá nhân hoạt động trong rừng, ven rừng
Thực hiện theo quy định tại điều 7, Nghị định số 09/2006/NĐ-CP, cụ thể:
1. Thực hiện các quy định, nội quy về phòng cháy, chữa cháy rừng theo quy định của pháp luật.
2. Bảo đảm an toàn về phòng cháy, chữa cháy rừng khi được phép sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, các thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt và bảo quản, sử dụng chất cháy trong rừng và ven rừng.
3. Ngăn chặn và báo kịp thời khi phát hiện nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy rừng và hành vi vi phạm quy định an toàn về phòng cháy, chữa cháy rừng; báo cháy và chữa cháy kịp thời khi phát hiện cháy và chấp hành nghiêm lệnh huy động tham gia chữa cháy rừng.
Chương VI
KINH PHÍ PHỤC VỤ PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG
Điều 25. Kinh phí phục vụ công tác phòng cháy, chữa cháy rừng
Nguồn kinh phí cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy rừng gồm:
1. Ngân sách Thành phố, cấp huyện, cấp xã;
2. Kinh phí đầu tư của chủ rừng;
3. Tài trợ và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.
Điều 26. Sử dụng kinh phí phục vụ phòng cháy, chữa cháy rừng
1. Kinh phí phục vụ phòng cháy, chữa cháy rừng được sử dụng cho các nội dung sau đây:
a) Kinh phí cho hoạt động, cơ sở vật chất, trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy rừng của lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy, lực lượng Kiểm lâm và lực lượng phòng cháy, chữa cháy rừng;
b) Tuyên truyền và xây dựng phong trào quần chúng phòng cháy, chữa cháy rừng;
c) Khen thưởng trong công tác phòng cháy, chữa cháy rừng;
d) Hỗ trợ bồi thường thiệt hại phương tiện, tài sản được huy động để chữa cháy rừng theo quy định.
đ) Hỗ trợ tổ chức diễn tập phương án phòng cháy, chữa cháy rừng;
e) Bồi dưỡng cho người tham gia chữa cháy rừng;
2. Kinh phí cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy rừng được quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật.
3. Kinh phí bảo đảm các hoạt động phòng cháy, chữa cháy rừng của lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy, lực lượng Kiểm lâm, các đơn vị kiêm nhiệm của Quân đội, các chủ rừng là cơ quan, tổ chức thụ hưởng ngân sách nhà nước và các địa phương được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
4. Các chủ rừng không thụ hưởng ngân sách nhà nước tự bảo đảm kinh phí cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy rừng theo quy định.
5. Giao cho Chi cục Kiểm lâm lập dự toán kinh phí hoạt động của Ban chỉ huy các vấn đề cấp bách về Quản lý bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng Hà Nội trình UBND Thành phố theo quy định. Cấp huyện giao cho Hạt kiểm lâm sở tại thực hiện.
Chương VII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 27. Khen thưởng
Tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác phòng cháy, chữa cháy rừng hoặc có công phát hiện, ngăn chặn những hành vi phá hoại, khắc phục và hạn chế những thiệt hại do cháy rừng gây ra sẽ được khen thưởng theo quy định hiện hành của Nhà nước về thi đua khen thưởng.
Điều 28. Xử lý vi phạm
Tổ chức, cá nhân nếu vi phạm quy định này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo các quy định của pháp luật.
Điều 29. Điều khoản thi hành
Sở Nông nghiệp và PTNT chịu trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, ban, ngành triển khai, hướng dẫn thực hiện quy định này. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung các sở, ban, ngành, các địa phương và đơn vị liên quan báo cáo UBND Thành phố (qua Sở Nông nghiệp và PTNT), để tổng hợp, trình UBND Thành phố xem xét, quyết định.

[ Quay lại ]

Các bài khác