|
ỦY
BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
4525/QĐ-UBND
|
Hà
Nội, ngày 29 tháng 09 năm 2011
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP GIẤY PHÉP QUY HOẠCH TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND&UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 27/2011/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc cấp Giấy phép quy hoạch trên địa bàn thành phố Hà Nội;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội tại Tờ trình số 547/TTr-QHKT-P5 ngày 22/9/2011 và của Chánh Văn phòng UBND thành phố,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố thủ tục hành chính cấp Giấy phép quy hoạch trên địa bàn Thành phố Hà Nội kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
CHỦ TỊCH
Nguyễn Thế Thảo
(đã ký)
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP GIẤY PHÉP QUY HOẠCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4525/QĐ-UBND ngày 29/9/2011 của Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ, SỞ QUY HOẠCH - KIẾN TRÚC, BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP VÀ CHẾ XUẤT THÀNH PHỐ HÀ NỘI, UBND CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
STT Tên thủ tục hành chính
I. Lĩnh vực quy hoạch xây dựng
1 Thủ tục: Cấp Giấy phép quy hoạch theo khoản 1 Điều 9 Quyết định số 27/2011/QĐ-UBND ngày 30/8/2011 của UBND thành phố Hà Nội (thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)
2 Thủ tục: Cấp Giấy phép quy hoạch theo khoản 2 Điều 9 Quyết định số 27/2011/QĐ-UBND ngày 30/8/2011 của UBND thành phố Hà Nội (thuộc thẩm quyền của Sở Quy hoạch - Kiến trúc thành phố Hà Nội).
3 Thủ tục: Cấp Giấy phép quy hoạch theo khoản 3 Điều 9 Quyết định số 27/2011/QĐ-UBND ngày 03/8/2011 của UBND thành phố Hà Nội (thuộc thẩm quyền của Ban Quản lý các Khu công nghiệp và Chế xuất thành phố Hà Nội).
4 Thủ tục: Cấp Giấy phép quy hoạch theo khoản 4 Điều 9 Quyết định số 27/2011/QĐ-UBND ngày 30/8/2011 của UBND thành phố Hà Nội (thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã).
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ, SỞ QUY HOẠCH - KIẾN TRÚC, BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP VÀ CHẾ XUẤT THÀNH PHỐ HÀ NỘI, UBND CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
1. Thủ tục: Cấp Giấy phép quy hoạch theo Khoản 1 Điều 9 Quyết định số 27/2011/QĐ-UBND ngày 30/8/2011 của UBND thành phố (thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)
a. Trình tự thực hiện:
- Người nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân):
+ Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định.
+ Nộp hồ sơ và nhận phiếu hẹn; Nhận kết quả thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Sở Quy hoạch - Kiến trúc thành phố Hà Nội; địa chỉ - 31B Tràng Thi, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
- Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính: kiểm tra nội dung thành phần hồ sơ theo quy định tại mục c.
+ Nếu hồ sơ đủ điều kiện nhận, Bộ phận tiếp nhận hồ sơ ghi ngày hẹn trả kết quả vào phiếu biên nhận.
+ Nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện theo quy định đã niêm yết công khai, Bộ phận tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để tổ chức, cá nhân hoàn chỉnh.
+ Bộ phận trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính theo giấy hẹn.
b. Cách thức thực hiện:
- Nhận trực tiếp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội.
- Nhận hồ sơ qua đường bưu điện (tính từ ngày có dấu bưu điện gửi tới);
- Qua phương thức ủy quyền theo quy định của pháp luật
(Để đảm bảo thuận tiện trong việc liên hệ hướng dẫn hoàn chỉnh hồ sơ, cung cấp đủ số lượng hồ sơ, đề nghị các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ qua đường bưu điện phải cung cấp đầy đủ thông tin về địa chỉ, số điện thoại liên hệ).
(Trong mọi trường hợp tiếp nhận hồ sơ đều phải đầy đủ theo quy định tại mục c, nếu không bộ phận một cửa sẽ thông báo trả lại hồ sơ)
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ, bao gồm:
+ Đơn (theo Mẫu 1 hoặc Mẫu 3 kèm theo).
+ Sơ đồ vị trí địa điểm đề nghị cấp giấy phép quy hoạch;
+ Dự kiến phạm vi, ranh giới khu đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị.
+ Dự kiến nội dung đầu tư, quy mô dự án và tổng mức đầu tư.
+ Báo cáo về pháp nhân và năng lực tài chính để triển khai dự án đầu tư.
(Khi đến nộp hồ sơ, người nộp hồ sơ phải xuất trình giấy Chứng minh thư nhân dân (bản gốc) để đối chiếu: đối với cơ quan, tổ chức và trường hợp thực hiện theo phương thức ủy quyền, cần có Giấy giới thiệu hoặc Giấy ủy quyền theo quy định kèm theo).
- Số lượng hồ sơ:
+ 01 (một) bộ hồ sơ kèm theo đĩa CD số hóa các nội dung hồ sơ nêu trên để phục vụ công tác triển khai áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý, lưu trữ hồ sơ.
+ Căn cứ vào nội dung hồ sơ và yêu cầu lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan và đại diện cộng đồng dân cư về nội dung Giấy phép quy hoạch, Sở Quy hoạch - Kiến trúc sẽ yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp đủ hồ sơ để gửi các cơ quan liên quan.
d. Thời gian giải quyết:
45 (bốn mươi lăm) ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ đầy đủ tính hợp pháp và hợp lệ được tiếp nhận tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Sở Quy hoạch - Kiến trúc.
e. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
g. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
- Cơ quan giải quyết trực tiếp: Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội.
- Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành thuộc UBND thành phố; cơ quan, đơn vị liên quan; UBND quận, huyện, thị xã và đại diện cộng đồng dân cư tại khu vực liên quan đến khu đất cấp Giấy phép quy hoạch.
h. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép quy hoạch.
i. Lệ phí:
- Lệ phí cấp Giấy phép quy hoạch thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Trong khi chưa có văn bản hướng dẫn về chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng về phí cấp giấy phép quy hoạch, chưa thu lệ phí cấp giấy phép quy hoạch.
k. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Tùy theo dự án đầu tư xây dựng công trình, tổ chức, cá nhân điền một trong các mẫu đơn:
- Mẫu số 1: Đơn đề nghị cấp giấy phép quy hoạch (Sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung).
- Mẫu số 3: Đơn đề nghị cấp giấy phép quy hoạch (Sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ).
l. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
m. Cơ sở pháp lý:
- Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009.
- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị.
- Quyết định số 27/2011/QĐ-UBND ngày 30/8/2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về cấp Giấy phép quy hoạch trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
MẪU SỐ 1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP QUY HOẠCH
(Sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung)
Kính gửi: ………………………………………..
1. Chủ đầu tư: ................................................
- Người đại diện: …………………………..
Chức vụ: .................................................
- Địa chỉ liên hệ: ............................................
- Số nhà: ………………………………….
Đường: ......................................................
Phường (xã/thị trấn): …………………….
Quận (huyện, thị xã): .................................
- Số điện thoại: ...............................................
2. Vị trí, quy mô khu vực dự kiến đầu tư: ..........................
- Phường (xã) …………………………………
Quận (huyện, thị xã): ...........................
- Thành phố: ............................
- Phạm vi dự kiến đầu tư: .............................................
- Quy mô, diện tích: ..................................................
- Hiện trạng sử dụng đất ...............................
3. Nội dung đầu tư: ...............................................
- Chức năng dự kiến: .................................................
- Cơ cấu sử dụng đất dự kiến: ..........................................
4. Tổng mức đầu tư dự kiến: .....................................
5. Cam kết: tôi xin cam đoan thực hiện đúng theo giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Đơn đính kèm:
- Bản đồ hiện trạng vị trí khu đất.
- ………….. ………….., ngày … tháng … năm ……
Người làm đơn
đóng dấu (nếu là tổ chức), ký, ghi rõ họ tên
MẪU SỐ 3
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP QUY HOẠCH
(Sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ)
Kính gửi: ………………………………………..
1. Chủ đầu tư: .............................
- Người đại diện: …………………………..
Chức vụ: ................................................
- Địa chỉ liên hệ: .........................................................
- Số nhà: ………………………………….
Đường: .....................................................
Phường (xã/thị trấn): …………………….
Quận (huyện, thị xã): ...............................
Tỉnh, thành phố: .................................
- Số điện thoại: .........................
2. Vị trí, quy mô khu vực dự kiến đầu tư: ..................................................................
- Phường (xã, thị trấn) …………………………………
Quận (huyện, thị xã): .............
- Thành phố: ................
- Phạm vi ranh giới: ...............................................
- Quy mô, diện tích: ..........................................
- Hiện trạng sử dụng đất .................................
3. Nội dung đầu tư: ..................................
- Chức năng công trình: ...................................
- Mật độ xây dựng: .........................................
- Chiều cao công trình: ......................................
- Số tầng: .................................
- Hệ số sử dụng đất: ............................................
- Dự kiến tổng diện tích sàn xây dựng: ....
4. Tổng mức đầu tư dự kiến xây dựng: .....................................................................
5. Cam kết: tôi xin cam đoan thực hiện đúng theo giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của Pháp luật.
Đơn đính kèm:
- Bản đồ hiện trạng vị trí khu đất.
- ………….. ………….., ngày … tháng … năm ……
Người làm đơn
đóng dấu (nếu là tổ chức), ký, ghi rõ họ tên
2. Thủ tục: Cấp Giấy phép quy hoạch theo khoản 2 Điều 9 Quyết định số 27/2011/QĐ-UBND ngày 30/8/2011 của UBND thành phố (thuộc thẩm quyền của Sở Quy hoạch - Kiến trúc thành phố Hà Nội)
a. Trình tự thực hiện:
- Người nộp hồ sơ (tổ chức, cá nhân):
+ Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định.
+ Nộp hồ sơ và nhận phiếu hẹn; Nhận kết quả thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Sở Quy hoạch - Kiến trúc thành phố Hà Nội; địa chỉ - 31B Tràng Thi, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
- Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính: kiểm tra nội dung thành phần hồ sơ theo quy định tại mục c.
+ Nếu hồ sơ đủ điều kiện nhận, Bộ phận tiếp nhận hồ sơ ghi ngày hẹn trả kết quả vào phiếu biên nhận.
+ Nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện theo quy định đã niêm yết công khai, Bộ phận tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để tổ chức, cá nhân hoàn chỉnh.
+ Bộ phận trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính theo giấy hẹn.
b. Cách thức thực hiện:
- Nhận trực tiếp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội.
- Nhận hồ sơ qua đường bưu điện (tính từ ngày có dấu bưu điện gửi tới);
- Qua phương thức ủy quyền theo quy định của pháp luật
(Để đảm bảo thuận tiện trong việc liên hệ hướng dẫn hoàn chỉnh hồ sơ, cung cấp đủ số lượng hồ sơ, đề nghị các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ qua đường bưu điện phải cung cấp đầy đủ thông tin về địa chỉ, số điện thoại liên hệ).
(Trong mọi trường hợp tiếp nhận hồ sơ đều phải đầy đủ theo quy định tại mục c, nếu không bộ phận một cửa sẽ thông báo trả lại hồ sơ)
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ, bao gồm:
+ Đơn (theo Mẫu 1 hoặc Mẫu 3 kèm theo).
+ Sơ đồ vị trí địa điểm đề nghị cấp giấy phép quy hoạch;
+ Dự kiến phạm vi, ranh giới khu đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị.
+ Dự kiến nội dung đầu tư, quy mô dự án và tổng mức đầu tư.
+ Báo cáo về pháp nhân và năng lực tài chính để triển khai dự án đầu tư.
(Khi đến nộp hồ sơ, người nộp hồ sơ phải xuất trình giấy Chứng minh thư nhân dân (bản gốc) để đối chiếu; đối với cơ quan, tổ chức và trường hợp thực hiện theo phương thức ủy quyền, cần có Giấy giới thiệu hoặc Giấy ủy quyền theo quy định kèm theo).
- Số lượng hồ sơ:
+ 01 (một) bộ hồ sơ kèm theo đĩa CD số hóa các nội dung hồ sơ nêu trên để phục vụ công tác triển khai áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý, lưu trữ hồ sơ.
+ Căn cứ vào nội dung hồ sơ và yêu cầu lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan và đại diện cộng đồng dân cư về nội dung Giấy phép quy hoạch, Sở Quy hoạch - Kiến trúc sẽ yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp đủ hồ sơ để gửi các cơ quan liên quan.
d. Thời gian giải quyết:
45 (bốn mươi lăm) ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ đầy đủ tính hợp pháp và hợp lệ được tiếp nhận tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Sở Quy hoạch - Kiến trúc.
e. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
g. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan thẩm quyền quyết định: Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội.
- Đơn vị giải quyết trực tiếp: Phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội.
- Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành thuộc UBND thành phố; các cơ quan, đơn vị liên quan; UBND quận, huyện, thị xã và đại diện cộng đồng dân cư tại khu vực liên quan đến khu đất cấp Giấy phép quy hoạch.
h. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép quy hoạch.
i. Lệ phí:
- Lệ phí cấp Giấy phép quy hoạch thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Trong khi chưa có văn bản hướng dẫn về chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng về phí cấp giấy phép quy hoạch, chưa thu lệ phí cấp giấy phép quy hoạch.
k. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Tùy theo dự án đầu tư xây dựng công trình, tổ chức, cá nhân điền một trong các mẫu đơn:
- Mẫu số 1: Đơn đề nghị cấp giấy phép quy hoạch (Sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung).
- Mẫu số 3: Đơn đề nghị cấp giấy phép quy hoạch (Sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ).
l. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
m. Cơ sở pháp lý:
- Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009.
- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị.
- Quyết định số 27/2011/QĐ-UBND ngày 30/8/2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về cấp Giấy phép quy hoạch trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
MẪU SỐ 1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP QUY HOẠCH
(Sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung)
Kính gửi: ………………………………………..
1. Chủ đầu tư: ............................................
- Người đại diện: …………………………..
Chức vụ: ..............................................
- Địa chỉ liên hệ: ...........................................
- Số nhà: ………………………………….
Đường: ...................................................
Phường (xã/thị trấn): …………………….
Quận (huyện, thị xã): .............................
- Số điện thoại: ........................................................
2. Vị trí, quy mô khu vực dự kiến đầu tư: .................................................................
- Phường (xã) …………………………………
Quận (huyện, thị xã): ........................
- Thành phố: .....................................
- Phạm vi dự kiến đầu tư: ................................
- Quy mô, diện tích: .......................................................
- Hiện trạng sử dụng đất ...............................
3. Nội dung đầu tư: ............................................
- Chức năng dự kiến: ..........................................
- Cơ cấu sử dụng đất dự kiến: ................................
4. Tổng mức đầu tư dự kiến: .........................
5. Cam kết: tôi xin cam đoan thực hiện đúng theo giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Đơn đính kèm:
- Bản đồ hiện trạng vị trí khu đất.
- ………….. ………….., ngày … tháng … năm ……
Người làm đơn
đóng dấu (nếu là tổ chức), ký, ghi rõ họ tên
b) Ngày, tháng, năm mở tài khoản (nếu có); ngày, tháng, năm thực hiện giao dịch;
c) Số tiền ban đầu của tài khoản hoặc giao dịch giá trị tính theo nội tệ hoặc giá trị tính theo ngoại tệ và tỷ giá chuyển đổi (nếu cần);
d) Mục đích và giá trị của tài khoản hoặc giao dịch;
đ) Thông tin về người được hưởng lợi:
- Đối với người được hưởng lợi là cá nhân người Việt Nam: họ, tên; ngày, tháng, năm sinh; số chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú; chỗ ở hiện tại; nghề nghiệp, chức vụ; điện thoại; đơn vị công tác, địa chỉ đơn vị công tác;
- Đối với người được hưởng lợi là cá nhân nước ngoài (người có quốc tịch nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà vẫn còn quốc tịch Việt Nam): họ, tên; quốc tịch; ngày, tháng, năm sinh; số hộ chiếu; thị thực nhập cảnh, lý do nhập cảnh; địa chỉ tạm trú ở Việt Nam; nơi ở tại nước ngoài trong vòng 6 tháng trước khi nhập cảnh vào Việt Nam và địa chỉ thường trú ở nước ngoài; nghề nghiệp, chức vụ; điện thoại; đơn vị công tác, địa chỉ đơn vị công tác;
- Đối với người được hưởng lợi là tổ chức: tên đơn vị giao dịch đầy đủ và viết tắt; địa chỉ đặt trụ sở chính; số điện thoại, số fax; số, ngày cấp giấy phép thành lập, giấy chứng nhận đầu tư (nếu có), giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; cơ quan thành lập; thông tin về lĩnh vực hoạt động kinh doanh, lĩnh vực đầu tư; thông tin tóm tắt về cơ cấu tổ chức và bộ máy lãnh đạo; thông tin về người đại diện pháp luật cho tổ chức (bao gồm các thông tin như đối với người được hưởng lợi là cá nhân nêu trên).
e) Thông tin về chủ đầu tư các dự án bất động sản, thông tin về dự án bất động sản;
f) Tên và chữ ký của nhân viên Tổ chức báo cáo chịu trách nhiệm duyệt mở tài khoản hoặc xử lý giao dịch với khách hàng.
3. Biện pháp nhận biết khách hàng:
a) Sử dụng các tài liệu, dữ liệu gốc đáng tin cậy để nhận dạng và xác minh nhận dạng khách hàng như:
- Đối với khách hàng là cá nhân: giấy chứng minh nhân dân, thị thực xuất - nhập cảnh gần nhất, hộ chiếu còn thời hạn sử dụng hoặc các giấy tờ tuỳ thân hợp lệ khác có ảnh của khách hàng và có đóng dấu giáp lai lên ảnh do cơ quan có thẩm quyền cấp.
- Đối với khách hàng là tổ chức: giấy phép hoặc quyết định thành lập, quyết định đổi tên gọi, chia tách, sáp nhập, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký thuế, báo cáo tài chính đã được kiểm toán; quyết định bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc), Kế toán trưởng.
b) Tổ chức báo cáo có thể sử dụng bên thứ ba để xác minh nhận dạng khách hàng như sau:
- Thông qua các cá nhân, tổ chức (bao gồm cả các Tổ chức báo cáo khác) đã hoặc đang có quan hệ với khách hàng và đối chiếu thông tin có được với thông tin do khách hàng cung cấp.
- Thông qua cơ quan quản lý hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác (như văn phòng đăng ký nhà đất, cơ quan thuế tại địa phương, cơ quan quản lý nhà nước về đất đai....).
- Tổ chức báo cáo có thể thuê, hợp tác với các tổ chức khác để xác minh nhận dạng khách hàng.
c) Trường hợp có nhiều khách hàng có liên quan thì Tổ chức báo cáo phải áp dụng biện pháp xác minh nhận dạng đối với từng khách hàng;
d) Tổ chức báo cáo tự bổ sung các biện pháp nhận biết khách hàng khác căn cứ vào tính chất hoạt động, kinh doanh của Tổ chức báo cáo và căn cứ vào mức độ rủi ro rửa tiền gắn với từng loại khách hàng. Tuy nhiên, trách nhiệm cuối cùng về nhận biết, cập nhật thông tin khách hàng thuộc về Tổ chức báo cáo.
Điều 7. Rà soát thông tin về khách hàng và giao dịch
1. Tổ chức báo cáo phải thường xuyên rà soát thông tin về khách hàng, đặc biệt là các khách hàng đã có nghi vấn tiến hành các hoạt động rửa tiền hoặc khách hàng có tên trong danh sách cảnh báo của Bộ Công an và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Thông tư này.
2. Tổ chức báo cáo cần kiểm tra kỹ hồ sơ, tài liệu liên quan đến giao dịch bất động sản có dấu hiệu đáng ngờ và có giá trị lớn (nguồn gốc tạo lập bất động sản, số lần thay đổi chủ sở hữu, tình trạng hồ sơ pháp lý ...).
3. Tổ chức báo cáo phải thường xuyên cập nhật thông tin về khách hàng đã được báo cáo trong các giao dịch đáng ngờ trước đây (của Tổ chức báo cáo).
Điều 8. Giao dịch tiền mặt có giá trị lớn
1. Các giao dịch bằng tiền mặt (hoặc bằng ngoại tệ, bằng vàng có giá trị tương đương) có giá trị lớn là giao dịch theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Nghị định số 74/2005/NĐ-CP.
2. Tổ chức báo cáo định kỳ hàng tháng phải lập và lưu trữ (ở dạng văn bản và tệp tin điện tử) các báo cáo giao dịch có giá trị lớn theo quy định tại Điều 12 của Nghị định số 74/2005/NĐ-CP (theo mẫu tại phụ lục 1a và 1b của Thông tư này).
Tổ chức báo cáo phải gửi báo cáo giao dịch có giá trị lớn cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3.Tổ chức báo cáo phải rà soát, sàng lọc các giao dịch có giá trị lớn để phát hiện các giao dịch đáng ngờ.
Điều 9. Giao dịch đáng ngờ và báo cáo giao dịch đáng ngờ
1. Những dấu hiệu giao dịch đáng ngờ:
Ngoài các dấu hiệu giao dịch đáng ngờ được quy định tại khoản 1 Điều 10 của Nghị định số 74/2005/NĐ-CP, bổ sung thêm các dấu hiệu giao dịch đáng ngờ trong lĩnh vực bất động sản như sau:
a) Không thể xác định được khách hàng theo thông tin khách hàng cung cấp hoặc một giao dịch liên quan đến một bên không xác định được danh tính;
b) Doanh số giao dịch trên tài khoản không phù hợp với tình trạng tài chính hoặc với thông tin và hoạt động kinh doanh thông thường của khách hàng hoặc có sự thay đổi đột biến trong doanh số giao dịch trên tài khoản của khách hàng;
c) Giao dịch được tiến hành bởi một khách hàng có liên quan đến các hoạt động bất hợp pháp đã đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng mà tổ chức báo cáo biết hoặc có trong danh sách cảnh báo do Bộ Công an và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp;
d) Hồ sơ giao dịch hoặc hồ sơ về bất động sản có dấu hiệu giả mạo (ví dụ: con dấu giả, chữ ký giả, giấy chứng minh nhân dân giả, hộ chiếu giả, địa chỉ bất động sản không đúng thực tế...);
e) Các giao dịch bất động sản là giao dịch ủy quyền nhưng không có cơ sở pháp lý;
f) Địa chỉ của các bên tham gia giao dịch không chính xác (ví dụ như: ghi địa chỉ tại quận B, tỉnh A nhưng trên thực tế tỉnh A không có quận B...) và có thay đổi địa chỉ so với những lần giao dịch trước. Thông tin về cùng một khách hàng được khai báo khác nhau trong các lần giao dịch khác nhau;
g) Khách hàng tỏ ra không quan tâm đến giá cả bất động sản, phí giao dịch phải trả;
h) Khách hàng giao dịch không có ủy quyền nhưng không cung cấp được các thông tin liên quan tới bất động sản, không muốn cung cấp bổ sung thông tin về nhân thân;
i) Giá cả thỏa thuận giữa các bên giao dịch không phù hợp giá cả thị trường.
Tổ chức báo cáo có thể tự bổ sung thêm các dấu hiệu đáng ngờ khác trong giao dịch bất động sản.
2. Báo cáo giao dịch đáng ngờ:
Khi phát hiện các giao dịch đáng ngờ, Tổ chức báo cáo phải báo cáo bằng văn bản (theo mẫu tại phụ lục số 2 của Thông tư này) cho Cục Phòng, chống rửa tiền thuộc Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản - Bộ Xây dựng. Trong trường hợp cần thiết Tổ chức báo cáo có thể báo cáo cho Cơ quan trên bằng các phương tiện fax hoặc điện thoại nhưng sau đó phải gửi báo cáo bằng văn bản.
Tổ chức báo cáo có trách nhiệm theo dõi diễn biến giao dịch đã báo cáo, cập nhật thông tin mới phát sinh có liên quan.
3. Thời hạn báo cáo:
Tổ chức báo cáo phải báo cáo cho Cục Phòng, chống rửa tiền thuộc Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản - Bộ Xây dựng trong vòng 48 giờ đối với giao dịch đáng ngờ kể từ thời điểm phát hiện dấu hiệu đáng ngờ.
Trường hợp phát hiện giao dịch có liên quan tới hoạt động tội phạm, Tổ chức báo cáo phải báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong vòng 24 giờ kể từ thời điểm phát hiện.
Điều 10. Áp dụng các biện pháp tạm thời
1. Nguyên tắc áp dụng các biện pháp tạm thời: các biện pháp tạm thời phải được thực hiện đúng thẩm quyền, đúng quy định của pháp luật và không gây ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng như triển khai thực hiện dự án bất động sản.
2. Biện pháp tạm thời: không thực hiện giao dịch.
3. Tổ chức báo cáo có quyền áp dụng biện pháp tạm thời là không thực hiện giao dịch bất động sản và báo cáo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các trường hợp sau:
a) Các giao dịch có liên quan đến tổ chức (kể cả các tổ chức có chức năng kinh doanh bất động sản), cá nhân thuộc danh sách cảnh báo liên quan đến hoạt động tội phạm do Bộ Công an cung cấp nhằm phòng ngừa và đấu tranh phòng chống rửa tiền theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Nghị định số 74/2005/NĐ-CP;
b) Khi có lý do để tin rằng giao dịch được yêu cầu thực hiện có liên quan tới hoạt động phạm tội;
c) Các giao dịch có liên quan đến hoạt động rửa tiền theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
4. Tổ chức báo cáo không phải chịu trách nhiệm pháp lý đối với những thiệt hại phát sinh từ việc không thực hiện giao dịch theo quy định của pháp luật.
5. Các biện pháp tạm thời khác được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 11. Lưu giữ hồ sơ và bảo mật thông tin
1.Tổ chức báo cáo có trách nhiệm lưu giữ thông tin, tài liệu nhận biết khách hàng và thông tin, tài liệu liên quan đến các giao dịch phải báo cáo theo quy định tại Nghị định số 74/2005/NĐ-CP và Thông tư này ít nhất là 5 năm kể từ ngày đóng tài khoản hoặc từ ngày kết thúc giao dịch;
2. Tổ chức báo cáo không được thông báo cho khách hàng và các bên có liên quan biết về việc đã thực hiện báo cáo giao dịch đáng ngờ và nội dung của báo cáo cũng như các thông tin đã cung cấp cho các cơ quan có thẩm quyền;
3. Tài liệu, hồ sơ liên quan đến các giao dịch được báo cáo theo Thông tư này là tài liệu thuộc mức độ "Mật", Tổ chức báo cáo chỉ được cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý tài liệu, hồ sơ theo chế độ quản lý tài liệu mật;
4. Các cá nhân, tổ chức thực hiện trách nhiệm báo cáo hoặc cung cấp thông tin về khách hàng có liên quan đến các giao dịch phải báo cáo theo quy định tại Nghị định số 74/2005/NĐ-CP và Thông tư này không bị coi là vi phạm các quy định của pháp luật về bảo đảm bí mật thông tin về khách hàng và các hoạt động có liên quan đến khách hàng.
Điều 12. Đào tạo về phòng, chống rửa tiền trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản
1. Hàng năm, Tổ chức báo cáo phải xây dựng và thực hiện chương trình đào tạo và nâng cao nhận thức về các biện pháp phòng, chống rửa tiền cho tất cả cán bộ và nhân viên có liên quan đến các giao dịch bất động sản. Đồng thời có chính sách ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng bổ sung kiến thức đối với các nhân viên giao dịch trực tiếp với khách hàng và cán bộ, nhân viên chịu trách nhiệm về phòng, chống rửa tiền theo quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Tổ chức báo cáo tự lựa chọn hình thức đào tạo phù hợp với đặc điểm về tổ chức và hoạt động của mình; chủ động phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các đơn vị liên quan tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về phòng chống rửa tiền cho cán bộ, nhân viên về chuyên môn, nghiệp vụ phòng, chống rửa tiền trong lĩnh vực bất động sản.
3. Trong vòng 6 tháng kể từ khi tuyển nhân viên thực hiện các nhiệm vụ có liên quan đến các giao dịch bất động sản, Tổ chức báo cáo phải đào tạo, bồi dưỡng cho nhân viên mới về kiến thức cơ bản phục vụ công tác phòng, chống rửa tiền trong lĩnh vực bất động sản.
4. Các cơ sở đào tạo về môi giới bất động sản, định giá bất động sản, quản lý và điều hành sàn giao dịch bất động sản bổ sung chuyên đề về "phòng, chống rửa tiền trong lĩnh vực bất động sản" vào phần kiến thức cơ sở của chương trình đào tạo, thời lượng của chuyên đề này là 4 tiết học với các nội dung chính như sau:
a) Các quy định của pháp luật và quy chế nội bộ về phòng, chống rửa tiền; trách nhiệm thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản;
b) Các phương thức, thủ đoạn rửa tiền thường gặp trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản và xu hướng rửa tiền trong thời gian tới;
c) Các biện pháp phòng, chống rửa tiền trong lĩnh vực bất động sản;
d) Các giao dịch đáng ngờ và cách nhận biết giao dịch đáng ngờ trong lĩnh vực bất động sản;
e) Hướng dẫn phương pháp cập nhật thông tin, lập báo cáo và các biện pháp xử lý đối với các giao dịch đáng ngờ.
Các cơ sở đào tạo phải gửi nội dung của chuyên đề "phòng, chống rửa tiền trong lĩnh vực bất động sản" và danh sách giảng viên về Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản - Bộ Xây dựng để kiểm tra, nếu đạt yêu cầu Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản có văn bản trả lời thì cơ sở đào tạo mới được sử dụng làm tài liệu giảng dạy.
5. Người đã được cấp giấy chứng nhận về môi giới bất động sản, định giá bất động sản, quản lý và điều hành sàn giao dịch bất động sản trước ngày Thông tư này có hiệu lực không phải học lại chuyên đề "phòng, chống rửa tiền trong lĩnh vực bất động sản" tại các cơ sở đã đào tạo trước đó. Tổ chức báo cáo phải phối hợp với các cơ sở đào tạo hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền để tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về phòng, chống rửa tiền cho những cán bộ, nhân viên đã có chứng chỉ môi giới bất động sản, định giá bất động sản và giấy chứng nhận về quản lý và điều hành sàn giao dịch bất động sản, nhưng chưa được học chuyên đề "phòng, chống rửa tiền trong lĩnh vực bất động sản" tại đơn vị mình trong thời hạn 3 tháng, kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 13. Kiểm soát và báo cáo công tác phòng, chống rửa tiền
1.Tổ chức báo cáo phải thường xuyên thực hiện kiểm soát nội bộ, đảm bảo tuân thủ pháp luật và quy chế nội bộ về phòng, chống rửa tiền trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh bất động sản. Mọi vi phạm được phát hiện phải kịp thời báo cáo cho người phụ trách phòng, chống rửa tiền để xử lý.
2. Mọi vi phạm được phát hiện trong quá trình kiểm soát phải được báo cáo cho người phụ trách phòng, chống rửa tiền và người đứng đầu Tổ chức báo cáo để xử lý.
3. Hàng năm, Tổ chức báo cáo phải tiến hành kiểm soát nội bộ công tác phòng, chống rửa tiền, đánh giá việc tuân thủ quy chế nội bộ đã được thiết lập và đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả, hiệu lực của công tác phòng, chống rửa tiền.
4. Trước ngày 30 tháng 11 hàng năm, Tổ chức báo cáo lập báo cáo tổng hợp về hoạt động phòng, chống rửa tiền đã thực hiện trong năm (theo mẫu tại phụ lục 3 Thông tư này) gửi Sở Xây dựng địa phương và gửi về Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản - Bộ Xây dựng để tổng hợp.
Điều 14. Trách nhiệm của Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
1.Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản, kinh doanh dịch vụ bất động sản và các Tổ chức báo cáo thực hiện nghiêm túc nội dung của Thông tư này;
2. Sở Xây dựng các địa phương có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Điều 18 của Nghị định số 74/2005/NĐ-CP và phối hợp với các Cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình xử lý các báo cáo giao dịch đáng ngờ;
3. Đôn đốc, kiểm tra các cơ sở đào tạo về môi giới, định giá, quản lý và điều hành sàn giao dịch bất động sản thực hiện tốt việc bổ sung chương trình đào tạo về phòng, chống rửa tiền trong lĩnh vực bất động sản;
4. Trước ngày 31 tháng12 hàng năm, Sở Xây dựng có trách nhiệm lập báo cáo tổng hợp về hoạt động phòng, chống rửa tiền đã thực hiện trong năm tại địa phương (theo mẫu tại phụ lục 4 Thông tư này) gửi Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản - Bộ Xây dựng để tổng hợp báo cáo Chính phủ.
Điều 15. Hợp tác quốc tế về phòng, chống rửa tiền trong lĩnh vực bất động sản
Các Tổ chức báo cáo có trách nhiệm hợp tác quốc tế về phòng, chống rửa tiền trong lĩnh vực bất động sản khi có yêu cầu của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 16. Xử lý vi phạm
Các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phòng, chống rửa tiền đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, vi phạm quy định tại Nghị định số 74/2005/NĐ-CP và Thông tư này mà chưa đến mức xử lý hình sự thì xử lý hành chính theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 24 của Nghị định số 74/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 6 năm 2005 của Chính phủ về phòng, chống rửa tiền và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 17. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Xây dựng để giải quyết.
Điều 18. Tổ chức thực hiện
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo Sở Xây dựng triển khai thực hiện Thông tư này trên địa bàn.
Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản, Thanh tra Bộ Xây dựng và các Tổ chức báo cáo chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Trần Nam
(đã ký)